Quy định đặt cọc FPT

Điều 1:  Áp dụng quy định đặt cọc đối với Khách hàng lắp mạng FPT trên các tuyến đường mà FPT bắt buộc phải đặc cọc nếu khách hàng không có hộ khẩu hoặc giấy tờ điện nước mang tên mình đứng tên.
Lưu ý đối với các khu đô thị/tòa nhà vàvới công ty có giấy phép kinh doanh tại địa chỉ lắp đặt không áp dụng đặt cọc
Áp dụng tại các quận:  FPT QUAN 5, FPT QUAN 10, FPT QUAN 11, FPT TAN BINH, FPT GO VAP, FPT BINH THANH, FPT PHU NHUAN, FPT QUAN 6, FPT QUAN 7, FPT QUAN 8, FPT QUAN 1, FPT QUAN 2, FPT QUAN 3, FPT QUAN 4, FPT QUAN 9, FPT HOC MON, FPT CU CHI, FPT QUAN 12, FPT THU DUC, FPT BINH CHANH, FPT BINH TAN, FPT TAN PHU, FPT NHA BE
Điều 2: Quy định đặt cọc đối với Khách hàng ở trọ / thuê mà có người đang sử dụng FPT hoặc nợ cước chưa quá 2 năm.
Áp dụng cho tất cả khách hàng ở khu vực HCM
Đối với khách hàng đăng ký lắp đặt FTTH (chỉ áp dụng cho khách hàng cá nhân sử dụng các gói: Fiber Public, Fiber Business, Fiber Bronze):
§  Khách hàng thuộc nhóm 1: Đặt cọc 1.100.000 VNĐ.Được chuyển thành 1.320.000 VNĐ vào tài khoản trả trước và trừ dần vào cước sử dụng 220.000 VNĐ/tháng trong 06 tháng tính từ tháng sử dụng thứ 13.
§  Khách hàng thuộc nhóm 2: Đặt cọc 2.200.000 VNĐ. Được chuyển thành 2.640.000 VNĐ vào tài khoản trả trước và trừ dần vào cước sử dụng 220.000 VNĐ/tháng trong 12 tháng tính từ tháng sử dụng thứ 13.
Khách hàng tạm ngưng theo quy định được bảo lưu số tiền đặt cọc và trừ dần khi khôi phục theo nội dung trên.
Khách hàng không tiếp tục sử dụng dịch vụ khi vẫn còn tiền đặt cọc phải thanh toán hết tiền cước và làm đầy đủ thụ tục thanh lý hợp đồng mới được lấy lại tiền đặt cọc
Điều 3: Đối tượng áp dụng: khách hàng đăng ký sử dụng các gói dịch vụ ADSL, FTTH.
Điều 4: Thời gian áp dụng: từ ngày 01/02/2014 đến hết ngày 31/12/2014 trước khi chưa có quyết định mới